Những thuật ngữ tiếng Anh thông dụng trong Sinh học – Sinh thái

  • Nước ngọt: freshwater
  • Nước mặn: salt water
  • Đầu nguồn: upstream
  • Cuối nguồn: downstream
  • Tập tính: behavior (adj. behavioral)
  • Lãnh thổ: territory
  • Quần thể: population
  • Quần xã: comunication
  • Hệ sinh thái: ecosystem
  • Sinh thái học: ecology (^_^) (Từ nguyên từ chữ Hi Lạp có nghĩa là “nhà” ekor. Thú vị, đúng ko?)
  • Nơi ở: habitat.
  • Ổ sinh thái: ecologycal niche.
  • Nhân tố sinh thái: ecologycal factors.
  • Môi trường: environment.
  • Động vật biến nhiệt: Poikilotherm.
  • Động vật hằng nhiệt: Homeotherm.
  • Thực vật ưa ẩm (thực vật thủy sinh): Hydrophyte hay Macrophyte.
  • Thực vật chịu hạn: Xerophyte.
  • Thực vật trung sinh (chịu hạn tương đối): Mesophyte.
  • Cạnh tranh: Compete -> competition.
  • Hỗ trợ: Support (từ này gặp hoài mà vào Sinh thái cứ quên ^_^)
  • Diễn thế sinh thái: ecological succession.
  • Lưới thức ăn: food web.
  • Chuỗi thức ăn: food chain.
  • Sự đa dạng sinh học: biodiversity.
  • Khu sinh học: biome.

(còn tiếp)

Những thuật ngữ tiếng Anh thông dụng trong Sinh học – Phép lai

Trong quá trình dạy và học, đôi khi quí thầy cô và các bạn học sinh cần tra cứu những khái niệm quan trọng từ tài liệu nước ngoài nhưng không biết từ khóa. Điều này gây trở ngại rất nhiều cho việc tìm tài liệu, dẫn đến những sai lệch không đáng có do thiếu tư liệu tham khảo. Tôi chia sẻ một số thuật ngữ quan trọng rất thông dụng trong tiếng Anh đến quí thầy cô và các bạn học sinh. Mong nhận được những góp ý thêm để tôi hoàn thiện bài viết, giúp mọi người thuận tiện trong việc tra cứu. Những bài trong loạt bài này luôn ở trạng thái mở – cập nhật thường xuyên. Các bạn có thể yêu cầu thuật ngữ bên dưới hoặc quay lại sau một thời gian để cập nhật.

Hôm nay là bài đầu tiên trong loạt bài này.

  • Phép lai: cross.
  • Thế hệ bố mẹ: parental generation.
  • Thế hệ con: filial generation.
  • Giao tử: gamete.
  • Kiểu gen: genotype.
  • Kiểu hình: phenotype. (Chả có chữ nào nghĩa là “hình” ^_^ )
  • Dòng: line.
  • Cá thể: individual.
  • -khác nhau: hetero-
  • -giống hệt nhau: homo-
  • Cá thể đồng hợp: homozygote (adj. homozygous).
  • Cá thể dị hợp: heterozygote (adj. heterozygous), hybrid (đôi khi dùng).
  • Cá thể đồng hợp trội: homozygous dominant.
  • Cá thể đồng hợp lặn: homozygous recessive.
  • Sinh sản: reproduction, procreation.
  • Sinh sản hữu tính: sexual reproduction.
  • Sinh sản vô tính: asexual reproduction.
  • Lai xa: interbreed.
  • (còn nữa)

Lưỡng tính sóng – hạt của ánh sáng

Quá trình quang hợp chuyển quang năng thành hóa năng. Nhưng làm cách nào để quang năng trong ánh sáng được chuyển thành hóa năng? Muốn biết, phải hiểu rõ bản chất của ánh sáng, từ đó mới biết thực vật lấy năng lượng đấy và chuyển hóa như thế nào?

Ánh sáng có lưỡng tính sóng – hạt. Điều mà học sinh lớp 12 nào ôn thi đại học cũng biết và phải biết. Nhưng môn Sinh 11 cũng có liên quan một ít đến tính chất này. Thời điểm bài QUANG HỢP được dạy trong chương trình Sinh học 11 là lúc nội dung này chưa xuất hiện trong đầu các bạn học sinh. Để bổ trợ, thầy nêu sơ những hiểu biết căn bản nhất, nhằm giúp các bạn hình dung được và hiểu bài Sinh dễ dàng hơn! Continue reading “Lưỡng tính sóng – hạt của ánh sáng”

Bước sóng và năng lượng

Trong nội dung bài Đột biến, khi giảng về các nhân tố vật lí gây đột biến, thầy luôn gặp khó khăn khi phải ngồi giải thích lại về bước sóng cho các bạn hiểu. Thôi thì giải thích trước ở đây để tiện cho việc tra cứu của các bạn.  Continue reading “Bước sóng và năng lượng”

Các dạng đột biến nhiễm sắc thể (tiếng Anh)

Đột biến NST có 2 dạng:

1. Đột biến cấu trúc NST (structural mutations in chromosomes)

a) Mất đoạn (Deletion)

b) Lặp đoạn (Duplication)

c) Đảo đoạn (Iversion)

d) Chuyển đoạn (Translocation)

2. Đột biến số lượng NST (numerical mutations in chromosomes)

a) Dị bội (Aneuploid).

– Thể đơn nhiễm (Monosomy).

– Thể đôi nhiễm (Disomy): chỉ đúng với sinh vật có bộ nhiễm sắc thể bình thường không phả là bộ lưỡng bội.

– Thể tam nhiễm (Trisomy).

– Thể tứ nhiễm (Tetrasomy).

b) Đa bội (Euploid):

– Thể Đơn bội (Monoploid)

– Thể Tam bội (Triploid)

– Thể Tứ bội (Tetraploid).

Chọn giống vật nuôi, cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

I. Tạo giống thuần dựa trên nguồnbiến dị tổ hợp (bằng phương pháp lai)

– Tổ hợp gen mới luôn được hình thành trong sinh sản hữu tính tạo nên các biến dị tổ hợp vô cùng phong phú, làm nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc.

– Giống thuần chủng được định nghĩa là giống có đặc tính di truyền ổn định qua nhiều thế hệ (tự thụ). Suy rộng từ định nghĩa này, thì giống thuần chủng đơn giản là giống có kiểu gen đồng hợp. Continue reading “Chọn giống vật nuôi, cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp”