Bài tập cơ bản di truyền Menđen

Đây là những bài tập rất cơ bản, dùng để luyện tập những nội dung cơ bản nhất ngay sau khi học xong loạt bài Di truyền Menđen. Xin chia sẻ va trao đổi cùng các bạn. 

Câu 1. Lai hai cơ thể thuần chủng cà chua quả đỏ với cà chua quả vàng, thu được F1 100% quả đỏ. F1 tự thụ được F2. Tính tỉ lệ cây cà chua F2:

a) tự thụ cho 100% cà chua quả đỏ

b) tự thụ cho cà chua quả đỏ với tỉ lệ ¾

c) tự thụ cho đời con đồng tính

d) lai phân tích với cà chua quả vàng cho ½ quả vàng

 

Câu 2. Lai hai cây thuần chủng lúa hạt dài với lúa hạt tròn, thu được 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ, được F2. Tính tỉ lệ lúa:

a) hạt tròn F2.

b) hạt dài đồng hợp trong số lúa hạt dài F2.

c) hạt dài thu được khi cho lai phân tích lúa hạt dài F2.

 

Câu 3. Lai hai cơ thể thuần chủng cà chua quả đỏ với cà chua quả vàng, thu được F1 100% quả đỏ. Cho F1 tự thụ thu được F2. Trong số cà chua F2, tính xác suất lấy được:

a) một quả cà chua màu đỏ.

b) hai quả cà chua màu đỏ.

c) một quả cà chua màu đỏ, một quả màu vàng.

d) hai quả cà chua màu vàng.

e) ba quả cà chua màu đỏ.

f) ba quả cà chua, trong đó có 2 quả màu đỏ.

 

Câu 4. Lai hai cơ thể thuần chủng cà chua quả đỏ với cà chua quả vàng, thu được F1 100% quả đỏ. Cho F1 tự thụ thu được F2. Trong số cà chua quả đỏ F2, tính xác suất lấy được:

a) một quả cà chua dị hợp.

b) hai quả cà chua đồng hợp.

c) một quả cà chua đồng hợp, một quả dị hợp.

d) hai quả cà chua dị hợp.

e) ba quả cà chua đồng hợp.

f) ba quả cà chua, trong đó có 2 quả màu đỏ đồng hợp.

Câu 5. Ở người, gen a qui định bệnh thiếu máu do hồng cầu có dạng hình liềm. Bố và mẹ không bị thiếu máu, sinh một con trai bị bệnh, một con gái không bệnh. Tính xác suất để:

a) sinh con trai bị bệnh nói trên.

b) sinh 2 đứa con như trên.

c) con gái không bệnh nói trên có kiểu gen đồng hợp.

d) Cặp vợ chồng này dự định sinh một con thứ ba. Tính xác suất để họ sinh con trai bình thường.

Câu 6. Ở người, gen qui định nhóm máu do 3 alen IA, IB, IO qui định, trong đó IA và IB đồng trội cho nhóm máu AB khi đi chung với nhau. Bố nhóm máu A, mẹ nhóm máu B sinh một người con có nhóm máu O. Tính xác suất để:

a) người con đó là con trai.

b) cặp vợ chồng này sinh thêm được 2 con một trai, một gái đều có nhóm máu AB.

Câu 7. Ở cà chua, gen A qui định tính trạng quả đỏ, a qui định quả vàng, A trội hoàn toàn so với a. Trong phép lai của Menđen, lấy cây cà chua quả đỏ F2 lai với một cây cà chua quả đỏ F1.

a) Tính xác suất để thu được cà chua quả đỏ.

b) Nếu không dùng cà chua F1, hãy xác định kiểu gen của cây cà chua đem lai để đời con thu được 100% cà chua quả đỏ.

c) Tính xác suất thu được cà chua đồng hợp.

Câu 8. Ở một loài, xét 3 gen, mỗi gen có 3 alen. Mỗi gen qui định một tính trạng, nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Tối đa, trong quần thể có thể có bao nhiêu:

a) Tổ hợp.                    b) Kiểu gen.

c) Giả sử mỗi gen đều có 2 alen đồng trội. Hãy tính số kiểu hình tối đa có thể có trong quần thể.

Câu 9. Ở cà chua, tính trạng quả đỏ do gen A qui định, trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng do gen a qui định; quả tròn do gen B qui định, trội hoàn toàn so với tính trạng quả dài do gen b qui định. Hai cặp gen này nằm trên hai cặp NST khác nhau. Lai hai cây cà chua thuần chủng quả đỏ, tròn và quả vàng, dài thu được F1. Cho cây F1 tạp giao, thu được F2. Trong số cà chua F2, cho biết tỉ lệ cà chua:

a) quả đỏ, tròn.

b) quả đỏ, tròn đồng hợp.

c) quả vàng, dài.

d) quả đỏ, tròn khi tự thụ cho 100% quả đỏ, tròn.

e) đồng hợp về cả 2 cặp gen.

f) đồng hợp về 1 cặp gen.

g) đồng hợp.

h) khi tự thụ cho đời con có nhiều tổ hợp nhất.

Câu 10. Ở cà chua, tính trạng quả đỏ do gen A qui định, trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng do gen a qui định; quả tròn do gen B qui định, trội hoàn toàn so với tính trạng quả dài do gen b qui định. Hai cặp gen này nằm trên hai cặp NST khác nhau. Lai hai cây cà chua thuần chủng quả đỏ, tròn và quả vàng, dài thu được F1. Cho cây F1 tạp giao, thu được F2. Sử dụng những cây cà chua F2 làm giống.

a) Lai cà chua quả đỏ, tròn đồng hợp với quả vàng, dài. Tính tỉ lệ cà chua quả đỏ, quả vàng ở đời lai.

b) Chọn ngẫu nhiên hai cây quả đỏ, tròn giao phấn với nhau. Tính tỉ lệ cà chua quả vàng, dài thu được.

c) Chọn ngẫu nhiên một cây quả đỏ, dài giao phấn với cây quả vàng, tròn. Tính tỉ lệ cà chua quả vàng, dài thu được.

d) Chọn ngẫu nhiên một cây quả đỏ, dài giao phấn với cây quả vàng, tròn. Tính tỉ lệ cà chua quả đỏ, dài thu được.

Câu 11. Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, theo lí thuyết, tính tỉ lệ:

a) cây thân cao, hoa trắng đồng hợp trong số cây thân cao, hoa trắng F1

b) đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen ở F1

c) cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng trong số cây thân cao, hoa đỏ F1

d) cây thân cao, hoa đỏ không thuần chủng trong số cây thân cao, hoa đỏ F1.

e) cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen trong số đậu thân cao hoa đỏ F1.

Câu 12. Cho phép lai P: AaBbddEe x AaBBddEe (các gen trội là trội hoàn toàn). Tính tỉ lệ loại kiểu hình ở F1 mang:

a) 2 tính trội và 2 tính lặn

b) 1 tính trội và 3 tính lặn

c) 3 tính trội và 1 tính lặn

d) tất cả các tính trạng đều lặn

e) Có ít nhất một tính trạng lặn.

Câu 13. Cho phép lai P: AaBbddEe x AaBBddEe (các gen trội là trội hoàn toàn). Tính tỉ lệ cá thể trong kiểu gen có:

a) 2 alen trội

b) 3 alen trội

c) 4 alen trội

d) tất cả các alen, trừ những alen d là trội

e) ít nhất một alen trội.

Câu 14. Ở một giống đậu, gen A: thân cao, gen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. B trội không hoàn toàn so với b, cho hoa màu hồng ở trạng thái dị hợp. Xác định kiểu gen của bố mẹ trong các trường hợp F1 phân li theo các tỉ lệ sau:

a) 3 thân cao, hoa đỏ : 3 thân cao, hoa trắng : 1 thân thấp, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng : 2 thân thấp, hoa hồng : 6 thân cao, hoa hồng.

b) 1 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa đỏ : 1 thân cao, hoa hồng : 1 thân thấp, hoa hồng.

(Trần Ngô Định Công – HọcTốtSinhHọc.wordpress.com)

Tác giả: Trần Ngô Định Công

- Giáo viên Sinh học.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s