Những thuật ngữ tiếng Anh thông dụng trong Sinh học – Phép lai

Trong quá trình dạy và học, đôi khi quí thầy cô và các bạn học sinh cần tra cứu những khái niệm quan trọng từ tài liệu nước ngoài nhưng không biết từ khóa. Điều này gây trở ngại rất nhiều cho việc tìm tài liệu, dẫn đến những sai lệch không đáng có do thiếu tư liệu tham khảo. Tôi chia sẻ một số thuật ngữ quan trọng rất thông dụng trong tiếng Anh đến quí thầy cô và các bạn học sinh. Mong nhận được những góp ý thêm để tôi hoàn thiện bài viết, giúp mọi người thuận tiện trong việc tra cứu. Những bài trong loạt bài này luôn ở trạng thái mở – cập nhật thường xuyên. Các bạn có thể yêu cầu thuật ngữ bên dưới hoặc quay lại sau một thời gian để cập nhật.

Hôm nay là bài đầu tiên trong loạt bài này.

  • Phép lai: cross.
  • Thế hệ bố mẹ: parental generation.
  • Thế hệ con: filial generation.
  • Giao tử: gamete.
  • Kiểu gen: genotype.
  • Kiểu hình: phenotype. (Chả có chữ nào nghĩa là “hình” ^_^ )
  • Dòng: line.
  • Cá thể: individual.
  • -khác nhau: hetero-
  • -giống hệt nhau: homo-
  • Cá thể đồng hợp: homozygote (adj. homozygous).
  • Cá thể dị hợp: heterozygote (adj. heterozygous), hybrid (đôi khi dùng).
  • Cá thể đồng hợp trội: homozygous dominant.
  • Cá thể đồng hợp lặn: homozygous recessive.
  • Sinh sản: reproduction, procreation.
  • Sinh sản hữu tính: sexual reproduction.
  • Sinh sản vô tính: asexual reproduction.
  • Lai xa: interbreed.
  • (còn nữa)

Tác giả: Trần Ngô Định Công

- Giáo viên Sinh học.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s